SCI - THỦ TỤC XIN CẤP MỚI VISA CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
SCI – THỦ TỤC XIN CẤP MỚI VISA CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Nhà đầu tư nước ngoài mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài phải được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú. Thị thực thể hiện sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với sự nhập cảnh để đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài nói riêng với thời hạn từ 01 – 05 năm tùy vào loại ký hiệu của thị thực của nhà đầu tư. Bài viết này cho phép nhà đầu tư tìm hiểu về thủ tục xin cấp visa (thị thực) cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Cơ sở pháp lý của việc xin cấp visa (thị thực) cho nhà đầu tư nước ngoài
- Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam năm 2014, được sửa đổi bổ sung năm 2019
- Luật Doanh nghiệp năm 2020
- Luật Đầu tư năm 2020
- Thông tư 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư 57/2020/TT-BCA Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam
- Các loại visa (thị thực) đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2019 thì tùy vào giá trị vốn hoặc ngành nghề đầu tư, địa bàn đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có thể xin cấp 04 loại visa có ký hiệu như sau:
- Visa có ký hiệu là ĐT1 – Được cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và những người đại diện của các tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mà có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào những ngành, nghề ưu đãi đầu tư, đầu tư trên địa bàn ưu đãi đầu tư được Chính phủ quyết định. Loại visa có ký hiệu này có thời hạn không quá 05 năm.
- Visa có ký hiệu ĐT2 - Cấp cho những nhà đầu tư nước ngoài và các người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư mà có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào các ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định. Giống như loại visa có ký hiệu ĐT 01, loại visa có ký hiệu này cũng có thời hạn không quá 05 năm.
- Visa có ký hiệu ĐT3 - Cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho các tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mà có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Loại visa có ký hiệu này chỉ có thời hạn không quá 03 năm.
- Visa có ký hiệu ĐT4 - Cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện cho các tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mà có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng. Loại visa có ký hiệu này có thời hạn thấp nhất là không quá 01 năm.
- Bộ hồ sơ xin visa (thị thực) cho người nước ngoài là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam
Theo quy định của pháp luật hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài có thể xin cấp thị thực theo 02 hình thức: xin cấp trực tiếp hoặc xin cấp thị thực điện tử:
1. Hồ sơ xin cấp thị thực trực tiếp
- Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh/Giấy phép đầu tư của nhà đầu tư.
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp trong trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp đã nộp loại giấy tờ này khi làm thủ tục tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thì không phải nộp giấy tờ trên).
- Mẫu NA16 Bản đăng ký mẫu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam (trường hợp nhà đầu tư là các doanh nghiệp đã nộp loại giấy tờ này khi làm thủ tục ở Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thì không phải nộp giấy từ này)
- Tờ khai xin cấp visa/gia hạn visa Việt Nam NA1 (dùng cho người nước ngoài) hoặc NA5 (dùng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam) được đính kèm Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam hoặc tờ khai NA1a.
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
- Bản đăng ký tạm trú của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
- Bản sao chứng thực giấy tờ, tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc góp vốn đầu tư như đã cam kết đầu tư của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ xin cấp thị thực trực tuyến
Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử phải hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật như sau:
- Khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh, trang nhân thân hộ chiếu và các thông tin hồ sơ cần thiết tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử: https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/vi_VN/web/guest/trang-chu-ttdt
- Nộp phí cấp thị thực điện tử vào tài khoản được đưa ra tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi đã nhận mã hồ sơ điện tử.
IV. Địa điểm nộp hồ sơ xin visa (thị thực) của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp: Hồ sơ được nộp tại Cục quản lý xuất, nhập cảnh hoặc phòng Quản lý xuất, nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư tại Việt Nam có trụ sở.
- Đối với hình thức nộp hồ sơn gián tiếp: chỉ cần nộp hồ sơ dưới sự hướng dẫn của Trang thông tin cấp thị thực điện tử: https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/vi_VN/web/guest/trang-chu-ttdt
- Thời gian giải quyết việc cấp visa (thị thực) cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết và trả lời nhà đầu tư đề nghị cấp thị thực không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp thị thực hợp lệ trực tiếp, đối với trường hợp nộp hồ sơ điện tử trên Trang thông tin cấp thị thực điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.
Như vậy, để tiến hành đầu tư vào Việt Nam, trước hết nhà đầu tư nước ngoài phải có thị thực để được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tùy từng loại thị thực có hiệu khác nhau mà thời hạn nhập cảnh của nhà đầu tư giao động từ 01 – 05 năm. Nhà đầu tư khi xin cấp thị thực theo quy định của pháp luật Việt Nam có thể xin cấp thị thực trực tiếp hoặc xin cấp thị thực thông qua Trang thông tin cấp thị thực điện tử, việc cấp thị thực điện tử có phần đơn giản về thủ tục, rút ngắn thời gian xin cấp thị thực, tuy nhiên đối với người nước ngoài vẫn còn nhiều vướng mắc, khó khăn trong việc sử dụng Trang thông tin cấp thị thực điện tử thì việc nộp hồ sơ trực tiếp có sự hướng dẫn, tư vấn của các tổ chức tư vấn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền là thuận tiện hơn cả. Vì vậy, tùy vào điều kiện của mình mà nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức xin cấp thị thực phù hợp.
SCI – SMART CHOOSING INVESTORS
- Địa chỉ : Phòng 02, Tầng 10 , Tòa nhà VIN-PEARL PLAZA , Số 561A, Đường điện biên phủ, Bình Thạnh , TP. HCM
- Hotline : 1900636278
- Email : b.scivn@gmail.com
- Website: bleogroups.com
- Skypie: bleogroups
TUYÊN BỐ CUNG CẤP THÔNG TIN & TRÁCH NHIỆM CỦA SCI
- Trách nhiệm về cung cấp thông tin SCI, Thông tin được cung cấp tại trang của SCI được sưu tầm trực tiếp từ các nguồn thuộc chính phủ , hay các trang được xem là đáng tin cậy cao tại đây. Thông tin này có thể sẽ bị lỗi thời , hay không hoàn toàn chính xác, do khả năng tiếp cận của chúng tôi với thông tin là có giới hạn.Chúng tôi không cam kết sự chính xác là tuyệt đối ở trang này. Mục đích của SCI là đem đến thông tin dồi dào để tham khảo và trung thực hơn với cộng đồng người Việt và các nhà đầu tư quốc tế. Trường hợp quí vị cần thông tin trực tiếp từ SCI , quí vị có thể đặt một cuộc hẹn với tại đây.
- Hiểu đúng về SCI, SCI bộ phận tư vấn đầu tư quốc tế trực thuộc CTY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ B.L.E.O GROUP, hoạt động dưới sự giúp đỡ của các cộng tác viên tại các quốc gia với luật sư danh tiếng của Hàn, Nhật, Úc, Canada, Việt nam. Chúng tôi thực hiện việc tư vấn các giải pháp liên quan đến đầu tư quốc tế.
- Tuyên bố về các khoản phí, Phí dịch vụ phát sinh, các khoản chi phí như tư vấn, hay các khoản phí cho luật sư, các cơ quan nước ngoài, lãnh sự, hãy đại sứ quán, hay các cơ quan pháp lí khác có ghi trong hợp đồng dịch vụ của SCI.
- Tuyên bố từ chối trách nhiệm ủy quyền SCI, Chúng tôi chưa ủy quyền cho bất kì bên thứ Ba nào giao dịch ,hay thu phí, hay thực hiện dịch vụ của chúng tôi. Ngoại trừ các Luật sư họ có vai trò cùng tiến hành hợp đồng của SCI với khách hàng, với các cộng sự hay nhân viên tại các quốc gia chỉ đóng vai trò hỗ trợ thông tin sao cho có lợi nhất với khách hàng, các nhân viên sẽ không thể thu phí của khách hàng.
Bleogroups